Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, quan hệ thương mại Việt Nam – Mỹ ngày càng tăng trưởng tốt, 4 tháng đầu năm 2019 kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều tăng 28,5% so với cùng kỳ năm 2018, đạt 22,28 tỷ USD; trong đó xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Mỹ tăng trưởng mạnh 29,3%, đạt 17,87 tỷ USD; nhập khẩu từ Mỹ đạt 4,4 tỷ USD, tăng 25,4%.
Riêng tháng 4/2019, kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ sụt giảm 11,4% so với tháng 3/2019 nhưng tăng mạnh 30,8% so với tháng 4/2018, đạt 4,56 tỷ USD.
Dệt may; điện thoại các loại và linh kiện; giày dép; gỗ và sản phẩm gỗ; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện… là những nhóm hàng chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ.
Dẫn đầu về kim ngạch là nhóm hàng dệt may đạt 4,42 tỷ USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 24,7% trong tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Mỹ.
Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện sang Mỹ tăng trưởng rất mạnh 94,4% so với cùng kỳ, vươn lên xếp thứ 2 về kim ngạch, đạt 3,32 tỷ USD, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch.
Tiếp sau đó là nhóm hàng giày dép đạt 2 tỷ USD, tăng 13,5%, chiếm 11,2%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,42 tỷ USD, tăng 34,6%, chiếm 7,9%.
Nhìn chung, đa số các loại hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ 4 tháng đầu năm nay tăng kim ngạch so với 4 tháng đầu năm 2018; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các nhóm hàng sau: Dây điện và dây cáp điện tăng 150%, đạt 68,27 triệu USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 108,4%, đạt 26,15 triệu USD; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 68%, đạt 37,65 triệu USD; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 60,1%, đạt 57,97 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm mạnh ở các nhóm hàng sau: Sắt thép giảm 38%, đạt 150,99 triệu USD; cà phê giảm 25,1%, đạt 110,41 triệu USD; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 29,8%, đạt 9,95 triệu USD; chè giảm 24,8%, đạt 1,97 triệu USD.

Xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 4 tháng đầu năm 2019

 ĐVT: USD

Nhóm hàng

T4/2019

+/- so tháng T3/2019(%)

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch XK

4.562.588.364

-11,37

17.872.904.216

29,31

Hàng dệt, may

1.099.630.447

-7,36

4.421.219.075

8,76

Điện thoại các loại và linh kiện

671.819.544

-46,13

3.317.894.103

94,37

Giày dép các loại

578.718.430

15,18

1.998.518.281

13,45

Gỗ và sản phẩm gỗ

386.200.947

-1,95

1.416.102.473

34,63

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

332.505.358

-4,63

1.301.457.112

54,59

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

394.302.517

3,63

1.287.455.514

64,23

Hàng hóa khác

193.625.900

-15,98

853.759.671

 

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

148.781.407

30,54

493.264.636

30,99

Phương tiện vận tải và phụ tùng

129.764.913

0,45

487.289.935

35,85

Hàng thủy sản

102.640.109

-2,19

385.534.826

1,91

Hạt điều

88.524.364

5,72

294.625.445

-24,12

Sản phẩm từ sắt thép

52.028.548

-2,1

196.359.477

38,43

Sản phẩm từ chất dẻo

50.235.434

2,35

178.754.808

30,35

Sắt thép các loại

33.900.551

3,62

150.993.251

-38

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

41.024.450

24,4

146.376.586

11,27

Kim loại thường khác và sản phẩm

36.591.243

-7,72

134.641.591

22,84

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

31.387.787

-0,19

118.840.158

16,95

Cà phê

26.292.332

-15,05

110.413.649

-25,1

Vải mành, vải kỹ thuật khác

19.439.705

6,28

75.528.907

16,52

Dây điện và dây cáp điện

22.670.611

36,84

68.271.603

150,01

Giấy và các sản phẩm từ giấy

24.163.674

55,91

57.970.452

60,06

Sản phẩm từ cao su

14.751.249

-0,64

55.529.446

42,45

Hạt tiêu

13.235.358

-19,53

52.923.248

-6,48

Hàng rau quả

13.793.573

12,32

45.550.038

17,27

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

9.598.452

-2,57

37.652.599

67,99

Sản phẩm gốm, sứ

6.397.745

-27,24

35.561.727

13,09

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

7.279.589

-7,27

26.151.583

108,39

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.332.084

-11,23

19.730.829

18,61

Xơ, sợi dệt các loại

5.036.452

-3,55

19.279.947

40,35

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

6.085.751

36,67

19.000.234

40,88

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

4.559.571

-4,92

17.790.716

-18,41

Cao su

2.374.257

-17,95

12.342.560

-3,93

Hóa chất

2.666.659

-39,08

10.851.594

40,98

Sản phẩm hóa chất

3.038.898

5,95

10.018.180

-9,74

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.884.636

-7,73

9.952.753

-29,84

Gạo

988.143

-23,54

3.331.443

-19,09

Chè

317.678

-44,19

1.965.767

-24,77

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)