Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 6/2018 cả nước xuất khẩu 313.503 tấn dầu thô, thu về 178,82 triệu USD. giảm 7,2% về lượng và giảm 11,1% về kim ngạch so với tháng 5/2018. So với cùng tháng năm ngoái, lượng dầu thô xuất khẩu giảm rất mạnh 67,6% và kim ngạch cũng giảm 47,4%.
Tinh chung cả 2 quí đầu năm 2018 lượng dầu thô xuất khẩu của cả nước là 1,88 triệu tấn, tương đương 1,05 tỷ USD, giảm rất mạnh 50,9% về lượng và giảm 31,4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.
Giá xuất khẩu dầu thô trong tháng 6/2018 mặc dù giảm 4,2% so với tháng 5/2018, đạt 570,4 USD/tấn, nhưng tính trung bình cả 6 tháng đầu năm thì tăng 39,7% so với 6 tháng đầu năm ngoái, đạt trung bình 556,5 USD/tấn.
Dâu thô của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc chiếm 26% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 489.802 tấn, tương đương 272,07 triệu USD, so với 6 tháng đầu năm ngoái sụt giảm rất mạnh 63,9% về lượng và giảm 50,5% về kim ngạch.
Thái Lan - thị trường tiêu thụ lớn thứ 2 của dầu thô Việt Nam chiếm 20% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, đạt 375.016 tấn, tương đương 213,1 triệu USD, giảm 30% về lượng và giảm 2% về kim ngạch,
Tiếp theo là xuất khẩu sang thị trường Australia chiếm 18% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu dầu thô của cả nước, tăng 13,5% về lượng và tăng 60,7% về kim ngạch, đạt 340.258 tấn, tương đương 191,02 triệu USD.
Nhìn chung, xuất khẩu dầu thô sang hầu như toàn bộ các thị trường đều giảm cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, lượng dầu thô xuất khẩu sang thị trường Mỹ lại tăng đột biến 294,2%, đạt 132.671 tấn và kim ngạch cũng tăng 382%, đạt 68,42 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sang Singapore giảm mạnh nhất 73% về lượng và giảm 63% về kim ngạch, đạt 138.760 tấn, tương đương 74,14 triệu USD. Xuất khẩu sang Nhật Bản cũng giảm mạnh 60,4% về lượng và giảm 43,6% về kim ngạch, đạt 217.306 tấn, tương đương 124,58 triệu USD.

Xuất khẩu dầu thô 6 tháng đầu năm 2018

Thị trường

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.880.951

1.046.759.880

-50,88

-31,39

Trung Quốc

489.802

272.065.417

-63,93

-49,89

Thái Lan

375.016

213.095.352

-29,95

-1,96

Australia

340.258

191.024.448

13,54

60,66

Nhật Bản

217.306

124.575.171

-60,41

-43,58

Singapore

138.760

74.139.728

-73,02

-62,99

Mỹ

132.671

68.423.923

294,19

381,95

Malaysia

79.185

42.273.172

-77,97

-69,58

Hàn Quốc

40.461

23.827.014

-48,23

-25,92

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)