Theo số liệu thống kê từ TCHQ, sau khi suy giảm trong tháng 4, sang tháng 5/2018 nhập khẩu giấy các loại  của Việt Nam đã tăng trở lại, tăng 15,2% về lượng và 15,8% về trị giá so với tháng 4, đạt 181,9 nghìn tấn, trị giá 171,9 triệu USD, nâng lượng giấy nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2018 lên 821,7 nghìn tấn, trị giá 760,4 triệu USD, tăng 1,1% về lượng và 12,0% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Việt Nam nhập khẩu giấy chủ yếu từ thị tường Trung Quốc đại lục, chiếm 19,2% tổng lượng nhóm hàng, đạt 158,5 nghìn tấn, 139,1 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ giảm 8,48%, nhưng kim ngạch tăng 7,44%, do giá nhập bình quân 877,5 USD/tấn tăng 17,4% so với cùng kỳ.
Nếu như 5 tháng đầu năm 2017 Đài Loan (Trung Quốc) là thị trường nhập nhiều đứng thứ hai ( đạt 119,8 nghìn tấn ), thì năm nay thay vào đó là thị trường Hàn Quốc, chiếm 15,7% tổng lượng nhóm hàng, đạt 129,5 nghìn tấn; 117,5 triệu USD, tăng 30,57% về lượng và 28,92% trị giá. Giá nhập bình quân 907,8 USD/tấn, giảm 1,2% so với cùng kỳ. Còn nhập từ Đài Loan (Trung Quốc) 85,2 nghìn tấn, trị giá 54,8 triệu USD, giảm 28,83% về lượng và 18,83% trị giá. Kế đến là các thị trường Nhật Bản, Indonesia, Thái Lan….
Đặc biệt, thời gian này Việt Nam tăng nhập khẩu giấy từ thị trường Ấn Độ, thay vì nhập nhiều từ thị trường Pháp như trong 5 tháng đầu năm 2017 (gấp 3,3 lần về lượng và 7,6 lần về trị giá so với cùng kỳ 2016). Mặc dù lượng giấy nhập từ Ấn Độ chỉ đạt 14,8 nghìn tấn, trị giá 18,5 triệu USD, nhưng tăng gấp 3,3 lần về lượng và 1,5 lần trị giá (tức tăng lần lượt 232,13%; 50,35%). Giá nhập bình quân 1250,2 USD/tấn, giảm 54,7% so với cùng.
Nhìn chung, 5 tháng 2018, lượng giấy nhập khẩu từ các thị trường phần lớn đều suy giảm, chiếm gần 66,6%. Ngược lại thị trường tăng trưởng chỉ chiếm 33,3%, trong đó nhập từ thị trường Pháp giảm nhiều nhất, 81,96% về lượng và 92,10% trị giá tương ứng với 57 tấn, 87,3 nghìn USD. Bên cạnh đó, lượng giấy nhập cũng giảm mạnh từ các thị trường như: Áo, Italia và Mỹ giảm tương ứng 80,82%; 60,83% và 48,76%.
 Thị trường nhập khẩu giấy 5 tháng đầu năm 2018

Thị trường

 

5 tháng đầu năm 2018

 

+/- so sánh với cùng kỳ năm 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

821.789

760.465.473

1,19

12,38

Trung Quốc

158.577

139.154.352

-8,48

7,44

Hàn Quốc

129.520

117.584.243

30,57

28,92

Nhật Bản

129.270

96.762.251

42,86

41,27

Indonesia

120.883

103.124.192

4,66

26,61

Thái Lan

88.885

78.646.958

-2,06

15,31

Đài Loan

85.297

54.809.504

-28,83

-18,83

Malaisia

25.625

23.441.931

-17,21

1,14

Singapore

16.453

66.546.881

-30,25

-10,94

Ấn Độ

14.846

18.561.572

232,13

50,35

Phần Lan

9.975

10.726.136

16,73

20,37

Nga

8.491

8.628.670

-12,37

-2,22

Hoa Kỳ

6.303

6.995.508

-48,76

-28,74

Philippin

3.201

1.901.206

6,06

20,80

Italia

2.151

4.000.446

-60,83

-15,86

Đức

1.934

4.225.427

-3,35

23,13

Thụy Điển

1.766

2.005.876

-2,70

6,31

Áo

122

170.552

-80,82

-72,02

Pháp

57

87.392

-81,96

-92,10

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)