Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, rau quả các loại nhập khẩu về Việt Nam trong tháng 5/2018 tăng 30,2% so với tháng 4/2018 nhưng giảm 20,7% so với tháng 5/2017, đạt 145,55 triệu USD. Tính tổng cộng cả 5 tháng đầu năm nay kim ngạch nhập khẩu rau quả tăng 20,5% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt trên 601,52 triệu USD.

Hai thị trường nhập khẩu rau quả nhiều nhất vào Việt Nam là Thái Lan và Trung Quốc với kim ngạch đạt hơn 385,5 triệu USD, chiếm hơn 64% tổng kim ngạch nhập mặt hàng này của Việt Nam.

Rau qủa nhập khẩu từ thị trường Thái Lan đạt 274,69 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 45,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu trái cây và rau quả của cả nước. Riêng tháng 5 nhập khẩu từ Thái Lan tăng 25,8% so với tháng liền kề trước đó nhưng giảm mạnh 44,3% so với cùng tháng năm ngoái, đạt 71,66 triệu USD.

Nhập khẩu rau quả từ Trung Quốc trong tháng 5/2018 tăng rất mạnh 47,2% so với tháng 4/2018 và tăng 24,4% so với tháng 5/2017, đạt 24,85 triệu USD, nâng tổng kim ngạch cả 5 tháng lên 110,8 triệu USD, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu rau quả của cả nước, tăng 39,4% so với cùng kỳ.

Rau quả từ Mỹ nhập vào Việt Nam tháng 5 cũng tăng 41,2% so với tháng 4, đạt 9,22  triệu USD; tính chung cả 5 tháng đạt 54,74 triệu USD, tăng 93,3% so với cùng kỳ.

Trong tháng 5 nhập khẩu rau quả từ Australia cũng tăng rất mạnh 175%, đạt 12,99 triệu USD, do đó đã nâng kim ngạch của 5 tháng lên cao 33,12 triệu USD, tăng 105% so với cùng kỳ.

Rau quả xuất xứ từ thị trường Brazil nhập vào Việt Nam cũng được chú ý đặc biệt với mức tăng rất mạnh 269,7% trong tháng 5, đạt 0,55 triệu USD, nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm thì kim ngạch vẫn giảm 12,8% so với cùng kỳ, đạt 2,12 triệu USD.

Nhập khẩu rau quả từ New Zealand trong tháng 5 tăng tới 102,6%, đạt 7,22 triệu USD, nâng kim ngạch cả 5 tháng lên 15,57 triệu USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ.

Nhập khẩu rau quả 5 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T5/2018

% tăng giảm so với T4/2018

5T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

145.552.473

30,22

601.521.550

20,47

Thái Lan

71.664.643

25,83

274.691.990

-4,24

Trung Quốc

24.853.062

47,24

110.804.489

39,35

Mỹ

9.223.970

41,19

54.742.415

93,26

Australia

12.994.780

174,95

33.122.262

105

New Zealand

7.216.918

102,55

15.565.205

22,92

Myanmar

3.059.556

-12,06

14.695.463

-12,21

Nam Phi

1.459.921

-25,66

11.891.629

24,58

Hàn Quốc

1.345.363

-27,03

11.395.946

107,56

Ấn Độ

2.448.148

-0,89

10.980.228

27,45

Chile

1.239.411

-40,65

3.875.546

16,28

Brazil

548.553

269,65

2.119.880

-12,81

Malaysia

143.586

-52,82

1.375.895

34,62

Israel

309.487

99,43

948.449

-3,81

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)