Cập nhật :Thứ ba, 25-1-2011
Hàng hóa xuất khẩu sang Hongkong 11 tháng năm 2010
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hongkong từ đầu năm đến nay đạt trên 1 tỷ USD, tăng 45,78% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó kim ngạch xuất khẩu trong tháng 11 đạt 157,2 triệu USD, tăng 36,5% so với tháng 11/2009.

Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Hongkong 11 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng; máy vi tính sản phẩm điện tử; hàng thủy sản, gạo, giày dép…. Trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt kim ngạch cao nhất với 193,8 triệu USD, tăng 86,96% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 14,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11 đạt 19,9 triệu USD, tăng 82% so với tháng 11/2009.

Đáng chú ý, mặt hàng sắt thép các loại có sự tăng trưởng đột biến. 11 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 20,7 nghìn tấn sắt thép sang thị trường Hongkong, thu về 13,9 triệu USD, tăng 1951,39% về lượng và tăng 1004,20% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hongkong 11 tháng năm 2010

ĐVT: lượng (tấn); trị giá (USD)

Chủng loại mặt hàng
 
 
11T/2010
 
11T/2009
% so sánh
Lượng
trị giá
Lượng
trị giá
 
 
Tổng KN
 
1.313.552.160
 
901.022.597
 
+45,78
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
193.896.893
 
103.709.918
 
+86,96
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
190.987.309
 
122.585.720
 
+55,80
Hàng thủy sản
 
74.004.969
 
70.599.373
 
+4,82
gạo
21.151
58.873.738
40.519
17.943.209
-47,80
+228,11
giày dép các loại
 
49.312.251
 
38.687.237
 
+27,46
gỗ và sản phẩm gỗ
 
31.629.519
 
13.759.830
 
+129,87
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
19.201.401
 
20.264.412
 
-5,25
dây điện và dây cáp điện
 
15.458.161
 
14.440.352
 
+7,05
Sắt thép các loại
20.719
13.962.866
1.010
1.264.519
+1.951,39
+1.004,20
đá quý và kim loại quý
 
9.279.213
 
8.314.579
 
+11,60
sản phẩm từ chất dẻo
 
9.162.411
 
5.554.530
 
+64,95
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
 
8.763.524
 
7.260.864
 
+20,70
cao su
2.593
6.991.873
1.933
3.193.364
+34,14
+118,95
sản phẩm từ cao su
 
6.803.794
 
1.650.805
 
+312,15
hạt điều
986
6.504.838
765
4.478.114
+28,89
+45,26
xăng dầu các loại
9.485
6.010.352
15.634
8.437.748
 
-28,77
Hàng rau quả
 
5.461.704
 
5.240.866
 
+4,21
sản phẩm hóa chất
 
5.162.699
 
5.592.433
 
-7,68
chất dẻo nguyên liệu
3.948
5.089.587
980
1.868.592
+302,86
+172,38
hàng dệt, may
 
2.990.963
 
31.699.776
 
-90,56
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
 
2.928.331
 
2.088.570
 
+40,21
sản phẩm từ sắt thép
 
1.782.875
 
2.113.166
 
-15,63
giấy và sản phẩm giấy
 
1.578.086
 
6.053.711
 
-73,93
In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Các tin khác
Giá vàng thế giới lao dốc (Thứ sáu, 21-1-2011 )
Cà phê tăng giá (Thứ sáu, 21-1-2011 )

Các tin đã đưa ngày:   

Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương(VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 46/GP-TTĐT ngày 30 tháng 03 năm 2010
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Ngọc Thuý, Phó Giám Đốc.
Địa chỉ: 76 Nguyễn Trường Tộ - Hà Nội. Điện thoại: (04)37153630. - (04)37153631.- (04)37153632. Fax: (04)37153630.
Websites: http://vinanet.com.vn ; http://asemconnectvietnam.gov.vn - Email: vinanet2011@gmail.com
Toàn cảnh thương mại điện tử Việt Nam| Thi truong viet nam | Xe va the thao | Unlock DTDD | Ket qua xo so |